Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    CD_2.jpg CD.jpg CD.jpg CD.jpg Anh_CD.jpg Trai_dat_anh.jpg Sodomachdientronggiadinhchonhadandunganh2.jpg 59323699_293608614859832_4469330899359498240_n.jpg 59684093_2384727698452677_9122465469612163072_n.jpg 59397624_419621212160723_1420212545095991296_n.jpg 59603358_1497308203727667_4085974865981472768_n.jpg 48408438_2277749022512454_2983276299457396736_n.jpg 48413028_329263234334456_5098483538810896384_n.jpg 48416287_593759221073056_2795386577067442176_n.jpg 49014012_1968387546614839_3383256781143670784_n.jpg 48425868_2241981046120902_6675738337564688384_n.jpg 48425862_371644530260237_9178771528790048768_n.jpg IMG_1543376403069_1543377396479.jpg IMG_1543370274347_1543377385234.jpg IMG_1543373131134_1543377371756.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Sắp xếp dữ liệu

    Chức năng chính 1

    Chức năng chính 2

    Chào mừng quý vị đến với website của trường THCS Phương Trung

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    Đề thi chọn HSG

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Nguyễn Thế Anh
    Người gửi: Nguyễn Thế Anh
    Ngày gửi: 09h:19' 29-10-2019
    Dung lượng: 119.0 KB
    Số lượt tải: 234
    Số lượt thích: 0 người

    SỞ GIÁO DỤC ( ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN
    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Năm học 2005 ( 2006
    Môn thi: VẬT LÝ
    Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề
    Ngày thi: 30 tháng 6 năm 2005
    Bài 1: (4 điểm) Một chiếc xe phải đi từ địa điểm A đến địa điểm B trong một khoảng thời gian qui định là t. Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1 = 48km/h, xe sẽ đến B sớm hơn 18 phút so với thời gian qui định. Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 12km/h, xe sẽ đến B trễ hơn 27 phút so với thời gian qui định. a) Tìm chiều dài quãng đường AB và thời gian qui định t. b) Để chuyển động từ A đến B đúng thời gian qui định t, xe chuyển động từ A đến C (trên AB) với vận tốc v1 = 48km/h rồi tiếp tục chuyển động từ C đến B với vận tốc v2 = 12km/h. Tìm chiều dài quãng đường AC.
    Bài 2: (4 điểm) Một khối sắt có khối lượng m1, nhiệt dung riêng c1, nhiệt độ đầu t1 = 1000C. Một bình chứa nước, nước trong bình có khối lượng m2, nhiệt dung riêng c2, nhiệt độ đầu của nước và bình là t2 = 200C. Thả khối sắt vào trong nước, nhiệt độ của hệ thống khi cân bằng là t = 250C. Hỏi nếu khối sắt có khối lượng 2m1, nhiệt độ đầu vẫn là t1 = 1000C thì khi thả khối sắt vào trong nước (khối lượng m2, nhiệt độ đầu t2 = 200C), nhiệt độ t’ của hệ thống khi cân bằng là bao nhiêu? Giải bài toán trong từng trường hợp sau: a) Bỏ qua sự hấp thu nhiệt của bình chứa nước và môi trường xung quanh. b) Bình chứa nước có khối lượng m3, nhiệt dung riêng c3. Bỏ qua sự hấp thu nhiệt của môi trường.
    Bài 3: (4 điểm) Một thấu kính hội tụ L đặt trong không khí. Một vật sáng AB đặt vuông góc trục chính trước thấu kính, A trên trục chính, ảnh A’B’ của AB qua thấu kính là ảnh thật. a) Vẽ hình sự tạo ảnh thật của AB qua thấu kính. b) Thấu kính có tiêu cự (khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm) là 20cm, khoảng cách AA’ = 90cm. Dựa trên hình vẽ ở câu a và các phép tính hình học, tính khoảng cách OA.
    Bài 4: (4 điểm) Có ba điện trở giống nhau R1 = R2 = R3 = R được mắc với nhau rồi mắc nối tiếp với một ampe kế vào một nguồn hiệu điện thế U không đổi. Ampe kế có điện trở rất nhỏ, số chỉ của ampe kế cho biết cường độ dòng điện trong mạch chính. a) Hỏi có mấy cách mắc mạch điện? Hãy vẽ sơ đồ các mạch điện này. b) Khi quan sát số chỉ của ampe kế trong mỗi mạch điện, người ta thấy có một mạch điện mà số chỉ của ampe kế là nhỏ nhất và bằng 0,3A. Đó là mạch điện nào? Tìm số chỉ của ampe kế trong các cách mắc mạch điện khác.
    Bài 5: (4 điểm) Cho các dụng cụ sau: một nguồn điện có hiệu điện thế không đổi U = 12V; một bóng đèn, trên đèn có ghi 6V – 3W; một điện trở R1 = 8một biến trở R2 mà giá trị có thể thay đổi được trong khoảng từ 0 đến 10 a) Nêu các cách mắc các dụng cụ trên với nhau (mô tả bằng sơ đồ mạch điện) và tính giá trị của biến trở R2 trong mỗi cách mắc để đèn sáng đúng định mức. Cho biết các dây dẫn nối các dụng cụ với nhau có điện trở không đáng kể. b) Trong câu a, gọi hiệu suất của mạch điện là tỉ số giữa công suất tiêu thụ của đèn và công suất của nguồn điện cung cấp cho toàn mạch. Tính hiệu suất của mạch điện trong từng cách mắc ở câu a và cho biết cách mắc nào có hiệu suất cao hơn?

    -------- HẾT ---------

    Họ và tên thí sinh : ……………………………………………………………………………………Số báo danh : ……………………

    SỞ GIÁO DỤC ( ĐÀO TẠO KỲ THI TUYỂN SINH LỚP 10 CHUYÊN
    THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Năm học 2005 ( 2006
    Hướng dẫn chấm môn: VẬT LÝ

    Bài 1: (4 điểm) a) 18 ph = 0,3h, 27 ph = 0,45h, ta có: AB = v1(t – 0,
     
    Gửi ý kiến

    Trang học liệu củaTrường THCS Phương Trung

    Trang học liệu củaTrường THCS Phương Trung